E13: PV (Hàm PV)

  • Post author:
  • Post category:Excel
  • Post comments:0 Comments
  • Reading time:3 mins read

PV (present value), một trong các hàm tài chính, tính toán giá trị hiện tại của một khoản cho vay (phải trả) hoặc khoản đầu tư (thu được) dựa trên một mức lãi suất cố định. Với giả thiết khoản phải trả hoặc thu về cố định trong khoảng thời gian bằng nhau cố định.

Cú pháp:

PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])

Trong đó:

  • Rate: tỉ lệ lãi suất cố định theo kỳ (khoảng thời gian): năm,tháng… ví dụ: rate = 6%/năm = 0.5%/tháng
  • Nper: kỳ (khoảng thời gian) tương ứng: năm, tháng
  • Pmt: Là khoản phải trả (số âm) hoặc thu về (số dương) cho mỗi kỳ
  • Fv: (future value) là khoản mong muốn nhận được hoặc trả thêm sau kỳ cuối cùng. Mặc định là 0
  • Type: gồm 2 giá trị xác định thời điểm thanh toán/nhận được mỗi kỳ
    • 0 (giá trị mặc định) (false): thực hiện vào cuối kỳ
    • 1 (true): thực hiện vào đầu kỳ

Ứng dụng:

Bài toán: bạn muốn mua một sản phẩm, trong đó người bán đưa ra 2 phương án: thanh toán hết với giá $11,000 hoặc mỗi năm thanh toán $3,000 trong vòng 5 năm. Bạn sẽ chọn phương án nào? Giả thiết lãi suất hàng năm là 12%/năm.

Phân tích:

Bài toán này chúng ta có thể sử dụng hàm NPV để tính. Tuy nhiên sử dụng công thức PV sẽ cho kết quả nhanh hơn mà không cần lập bảng. Chúng ta có thể thấy được như sau:

  • Việc thanh toán $3,000 thành 5 lần vào cuối mỗi năm sẽ có giá trị tương đương $10,814.33. Đó đó lựa chọn này tốt hơn việc thanh toán luôn $11,000
  • Tuy nhiên nếu thanh toán $3,000 vào đầu mỗi năm trong 5 năm sẽ có giá trị tương đương $12,112.05. Do đó lựa chọn này chi phí cao hơn thanh toán luôn $11,000
  • Nếu thanh toán $3,000 thành 5 lần vào mỗi cuối năm, và đồng thời phải thanh toán thêm $500 thì sẽ có giá trị thanh toán tương đượng $11,098.04 hiện tại.

Leave a Reply